Đóng
 

Thứ hai, 02/11/2026 | 11:33
09:05  |  02/11/2026

Ô tô tải, xe con đăng kiểm hết bao nhiêu tiền theo biểu giá mới của Bộ Xây dựng?

Mới đây, Bộ Xây dựng đã ban hành biểu giá tối đa áp dụng cho dịch vụ kiểm định cũng như miễn kiểm định lần đầu đối với xe cơ giới và xe máy chuyên dùng. 

Quy định mới này là căn cứ pháp lý quan trọng để Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện công tác hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các cơ sở đăng kiểm trên toàn quốc, đảm bảo mức giá thu dịch vụ không vượt quá trần cho phép.

Chi tiết mức giá tối đa theo từng nhóm phương tiện

Mức giá dịch vụ đăng kiểm được phân loại chi tiết theo tải trọng, số trục và loại năng lượng sử dụng của từng phương tiện.

Đối với dòng ô tô tải, xe tải chuyên dùng, xe đầu kéo và xe kéo rơ-moóc, mức trần dịch vụ kiểm định đối với xe chạy nhiên liệu truyền thống và xe sử dụng năng lượng sạch (năng lượng xanh, thân thiện với môi trường) được quy định như sau:

Các loại xe từ 5 trục trở lên chịu mức giá tối đa lần lượt là 518.200 đồng đối với xe thông thường và 490.900 đồng đối với xe sử dụng năng lượng sạch.

Nhóm xe 4 trục có mức thu tối đa tương ứng là 472.700 đồng và 445.500 đồng. 

Với dòng xe 3 trục, chi phí trần là 400.000 đồng cho xe thường và 390.900 đồng cho xe xanh.

Ở nhóm ô tô tải 2 trục có tổng khối lượng từ 4.000 kg trở lên, cùng các loại xe đầu kéo và xe kéo rơ-moóc 2 trục, mức giá áp dụng là 354.500 đồng (xe thường) và 336.400 đồng (xe xanh). 

Các xe tải 2 trục khối lượng dưới 4.000 kg có mức thu tối đa 300.000 đồng (xe thường) và 290.900 đồng (xe xanh). Mức trần dịch vụ đối với rơ-moóc 2 trục và sơ-mi rơ-moóc đến 2 trục được niêm yết ở mức 272.700 đồng.

Đối với dòng xe chở người, mức giá dịch vụ tối đa cho xe trên 39 chỗ ngồi là 400.000 đồng; xe từ 24 đến 39 chỗ là 363.600 đồng; xe từ 9 đến 23 chỗ là 336.400 đồng; xe chở người đến 8 chỗ cùng xe chở người 4 bánh có gắn động cơ áp dụng mức trần 281.800 đồng. 

Đáng chú ý, các loại xe chở người sử dụng nguồn năng lượng thân thiện với môi trường sẽ có mức giá thấp hơn từ 9.100 đồng đến 27.300 đồng so với xe sử dụng nhiên liệu thông thường.

Quy định chi phí cho dịch vụ phát sinh và lưu ý về các khoản phụ thu

Bên cạnh biểu giá kiểm định định kỳ, Bộ Xây dựng cũng ban hành mức thu cho nhiều dịch vụ bổ sung khác.

Việc cấp tem và giấy chứng nhận kiểm định cho các phương tiện thuộc diện được miễn kiểm định lần đầu có mức giá 54.500 đồng, trong khi chi phí cấp lại là 27.300 đồng.

Hoạt động kiểm định ngoài dây chuyền đối với ô tô quá khổ, quá tải được ấn định mức trần 336.400 đồng; rơ-moóc và sơ-mi rơ-moóc quá khổ, quá tải có giá 263.600 đồng. Chi phí kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường dành cho xe máy chuyên dùng được quy định mức 418.200 đồng với xe thường và 409.100 đồng với xe xanh.

Căn cứ theo Thông tư số 40/2025/TT-BXD, các đơn vị đăng kiểm được quyền chủ động xây dựng mức giá cụ thể nhưng tuyệt đối không được thu vượt quá mức trần do Bộ Xây dựng ban hành.

Toàn bộ các mức giá tối đa kể trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định. Ngoài ra, mức giá này chưa tính tới các khoản phát sinh thực tế theo yêu cầu của chủ xe như chi phí di chuyển, lưu trú, cước vận chuyển máy móc thiết bị, thuê bãi đỗ, tháo lắp chi tiết hoặc tiền lương làm thêm giờ của nhân viên đăng kiểm.

TH (Otoxemay)

Ảnh minh họa